Thuế phi nông nghiệp là gì? Ai phải nộp thuế đất phi nông nghiệp

Chuyên mục: , | viettuan | 18/11/2022

Thuế sử dụng phi nông nghiệp là gì?

Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Có thể hiểu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là thuế đất phi nông nghiệp) là 1 trong khoản nộp ngân sách Chính phủ bắt buộc mà người dùng đất phải đóng khi dùng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp không phải đóng hoặc được miễn đóng.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Ai phải nộp thuế đất phi nông nghiệp

Không hẳn ai cũng cần nộp thuế đất phi nông nghiệp mà chỉ các tình huống sau đây mới phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

+ Những người dùng đất đang trực tiếp sử dụng đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai đang thi hành và những văn bản thoả thuận chỉ dẫn thi hành.

+ Những loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trừ đất phi nông nghiệp không sử dụng vào có mục đích kinh doanh ở trong đối tượng không chịu thuế thì các tình huống sau phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

+ Các người sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp gồm có đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghiệp và các khu sản xuất, hoạt động tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

+ Các loại đất phải nộp thuế cũng gồm có những đất làm mặt phẳng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công bằng tay nghiệp; xây dựng cơ sở hoạt động thương mại, dịch vụ và các dự án công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất khiến mặt phẳng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế) theo quy định của pháp luật.

+ Những tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất để khai quật tài nguyên, đất làm cho mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà hoàn toàn không tác động đến lớp đất mặt hoặc bề mặt đất đang khai quật theo quy định của nhà nước

+ Người sản dụng đất để sản xuất chất liệu xây dựng, khiến đồ gốm gồm có đất để khai thác vật liệu và đất làm cho mặt phẳng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

+ Các tổ chức triển khai, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh thì cũng thuộc mục tiêu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Ví dụ 1: Công ty A được Chính phủ cho thuê đất để khai thác quặng sát, trong tổng diện tích đất được thuê là 4000m2 đất có 2000m2 trên bề mặt đất là đất rừng, sót lại là mặt phẳng cho việc khai quật và sản xuất quặng sắt. Việc khai quật quặng sắt không còn tác động đến diện tích đất rừng, thì phần diện tích đất rừng đó không ở trong mục tiêu chịu thuế. Mà công ty A chỉ phải nạp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với diện tích đất được thuê là 2000m2 để sản xuất và khai quật quặng sắt.

Đối tượng không chịu thuế đất phi nông nghiệp

Ngoài đất trực thuộc mục tiêu chịu thuế thì Thông tư 153/2011/TT-BTC cũng quy định rõ mục tiêu không chịu thuế đất phi nông nghiệp.

Cụ thể Điều 2 Thông tư này quy định rõ đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích hoạt động trực thuộc mục tiêu không chịu thuế bao gồm:

(1) Đất sử dụng vào mục đích nơi công cộng.

(2) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng gồm có đất ở trong nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường lớp riêng của tôn giáo, chi nhánh của tổ chức triển khai tôn giáo, những cơ sở khác của tôn giáo được nhà nước cho phép vận hành.

(3) Đất khiến cho nghĩa trang, nghĩa địa.

(4) Đất dòng sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

(5) Đất có công trình xây dựng là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình xây dựng là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có những công trình xây dựng này.

Trường hợp này, đất phải nằm trong diện đủ điều kiện được cấp chứng từ chứng nhận quyền khai thác đất.

3. Ai được miễn thuế phi nông nghiệp?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC, những trường hợp dưới đây được miễn thuế đất phi nông nghiệp:

(1) Đất của dự án đầu tư thuộc ngành đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt khuyến mãi đầu tư); dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế tài chính – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư trực thuộc lĩnh vực khuyến nghị đầu tư (ưu đãi đầu tư) tại địa bàn có điều kiện kinh tế tài chính – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

(2) Đất của cơ sở triển khai xã hội hóa đối với các hoạt động trong ngành Giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục, môi trường xung quanh.

(3) Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.

(4) Đất nằm trong giới hạn mức tại địa bàn có điều kiện tài chính – xã hội nổi bật khó khăn

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Công thức tính thuế áp dụng như sau:

Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

*Trong đó:

Số thuế phát sinh = Thuế suất % x Giá 1 m² đất x Diện tích đất

Giá của 1 m² là giá đất sử dụng, ổn định theo chu kỳ 5 năm và đã được UBND cấp tỉnh quy định.

Quy định % thuế suất là :

Thuế suất 0,03% khi đất ở trong diện tích giới hạn mức.

Thuế suất 0,07% trong trường hợp diện tích không vượt quá 3 lần giới hạn mức.

Thuế suất 0,15% với đất sử dụng không ổn nhằm mục đích.

Thuế suất 0,15% với trường hợp phần khoảng không vượt lên 3 lần giới hạn ở mức

Thuế suất 0,03% với đất sản xuất hoạt động.

Thuế suất 0,2% trong trường hợp đất lấn chiếm.

Như vậy chúng ta tìm hiểu về Thuế phi nông nghiệp là gì, những đối tượng phải nộp thuế và cách tính thuế phi nông nghiệp, hy qua bài viết mang lại nhiều thông tin hữu cho người đọc.

Đọc thêm: Ngành bất động sản là gì